Thứ Năm, 7 tháng 7, 2016

20 mẹo trị bệnh vặt cho bé các bà mẹ có con nhỏ nên biết



Sinh con là bản năng và sự cố gắng nhưng nuôi con lại là một hành trình đầy gian khổ. Hy vọng bộ bí kíp 20 mẹo hay trị bệnh cho trẻ dưới đây sẽ giúp các mẹ chăm con thật tốt để me va be đều khỏe mạnh!
1. Giúp trẻ không sốt khi mọc răng: Với hầu hết mọi trẻ em, khi chiếc răng đầu tiên nhú lên sẽ gây sốt. Theo kinh nghiệm dân gian, khi trẻ đủ 3 tháng 10 ngày mẹ giã nhuyễn lá hẹ, vắt lấy nước cốt và thoa lên lợi trẻ sẽ giúp trẻ không bị sốt khi mọc chiếc răng đầu tiên và cả những lần sau.

2. Giảm đau khi mọc răng: Trước khi răng mọc lên trẻ sẽ bị sốt, sau khi chiếc răng nhú lên trẻ sẽ phải đối diện với những cơn đau ở phần răng mới nhú. Việc nên làm là mẹ cho 1 chiếc thìa inox vào tủ mát vài phút rồi dùng chiếc thìa này áp vào chỗ răng đau của trẻ, hơi lạnh sẽ giúp bé giảm đau, dễ chịu hơn.

Ảnh minh họa
3. Chữa đầy hơi cho trẻ: Trẻ ăn no chướng bụng, đầy hơi khó chịu thường hay quấy khóc, mẹ hãy massage nhẹ nhàng vùng bụng cho trẻ theo theo chiều kim đồng hồ, từ trong ra ngoài trong khoảng 5 – 10 phút. Cách này vừa giúp bé dễ chịu, giảm đau vừa chữa đầy hơi hiệu quả.

4. Trị tiêu chảy: Dùng cà rốt nấu nước cho trẻ uống cũng có tác dụng cầm tiêu chảy hiệu quả. Hoặc không, mẹ rang gạo thật vàng sau đó nấu nước cho trẻ uống thay nước cũng rất hiệu nghiệm, vừa bù mất nước vừa có tác dụng trị tiêu chảy.

5. Chữa táo bón cho trẻ sơ sinh: Trẻ sơ sinh nếu ăn uống bình thường và quá 5 ngày vẫn chưa đi “nặng” được là trẻ bị táo bón. Mẹ hãy dùng một chiếc tăm bông thấm mật ong đã pha loãng với ít nước và ngoáy nhẹ vào hậu môn trẻ từ 3 – 5 phút (nhớ là đưa hết phần bông gòn trên đầu tăm vào thôi nhé, không ngoáy sâu vào bên trong) trẻ sẽ đi “nặng” ngay sau đó.

Để tránh tình trạng bón ở trẻ, mẹ nên massage bụng thường xuyên cho trẻ, đồng thời mẹ nên hạn chế ăn những thực phẩm thiếu chất xơ, khô khan để tránh ảnh hưởng đến sữa cho bé bú.

6. Trị tật đái dầm: Mẹo hay trị bệnh cho trẻ là: dùng lá rau ngót tươi rửa sạch, giã nát cho thêm ít nước vào nấu sôi, lọc lấy nước cho trẻ uống ngày hai lần, mỗi lần cách nhau 10 phút. Ngoài áp dụng bài thuốc rau ngót trên, mẹ cũng nên lưu ý trước khi đi ngủ khoảng 1 tiếng mẹ không nên cho trẻ uống nước, uống sữa đồng thời nhắc trẻ đi tè trước khi ngủ.

7. Cho trẻ ăn trái cây chứa nhiều vitamin C giúp tăng sức đề kháng: Các loại trái cây chứa nhiều vitamin nhất là cam, quýt… Mỗi ngày cho trẻ uống một cốc nhỏ nước cam sẽ rất tốt cho sức khỏe trẻ đấy!

8. Mắt hay đổ ghèn: Mắt trẻ sơ sinh hay đổ ghèn ngoài việc dùng nước muối sinh lý rửa mắt hàng ngày cho trẻ, mẹ nên kết hợp massage để thông tuyến lệ cho trẻ như sau: massage bắt đầu từ góc trong của mí mắt rồi di chuyển (vuốt xuôi) xuống phía mũi. Nên thực hiện massage từ 5 - 10 lần/ngày, mỗi lần massage từ 5 - 10 phút.
Ảnh minh họa
9. Đắp chanh tươi hạ sốt: Cách này được dùng khi trẻ sốt khoảng 37,5 – 38 độ chưa đến mức phải dùng thuốc hạ sốt. Sau khi lau trán, nách, bẹn cho trẻ bằng khăn ấm, mẹ cắt chanh thành những lát mỏng đắp lên trán, chà tay chân, sống lưng cho trẻ để nhanh hạ sốt. Lưu ý mẹ không đắp chanh lên vùng da bị xước, tổn thương khiến trẻ khó chịu nhé!

10. Khi trẻ bị co giật vì sốt cao: Sốt cao rất dễ gây co giật, bé cắn lưỡi rất nguy hiểm. Mẹ hãy dùng một cái khăn sạch, mềm và đưa vào miệng trẻ sau đó cho trẻ nhập viện lập tức.

11. Khi trẻ bị bỏng: Trẻ bị bỏng nước sôi bạn cần làm dịu vết bỏng của trẻ ngay lập tức bằng cách ngâm vùng bị bỏng của trẻ bằng nước lạnh, sau đó tùy mức độ nặng nhẹ của trẻ mà quyết định xem có nên cho trẻ đi bệnh viện không. Tuyệt đối không dùng nước mắm, kem đánh răng thoa lên vết bỏng của bé nhé, có thể khiến vết bỏng nhiễm trùng nặng hơn đấy

12. Bé bị hóc xương cá: Bạn cần dùng đèn pin kiểm tra xem bé bị hóc xương ở mức độ nặng hay nhẹ. Nếu nhẹ bạn có thể dùng mẹo sau: dùng tép tỏi, hoặc tiêu đưa gần sát lỗ mũi trẻ, nghe những mùi này trẻ sẽ hắt hơi lập tức và khạc xương cá ra ngoài. Trường hợp nặng cần cho bé nhập viện để bác sĩ dùng dụng cụ chuyên môn gắp xương ra.

13. Giảm ho cho trẻ: Với những trẻ mới chớm ho mẹ có thể áp dụng các bài thuốc trị ho theo dân gian như dùng tắc chưng mật ong, gừng mật ong, chanh đào mật ong… thay vì dùng kháng sinh. Tuy nhiên để cắt cơn ho nhanh chóng, trước khi ngủ mẹ nên bôi dầu tràm hoặc dầu khuynh diệp vào lòng bàn chân trẻ và massage nhẹ nhàng, sau đó đeo vớ chân để giữ ấm cho trẻ.

14: Trị hăm tã: Mẹ rửa sạch vùng da bị hăm tã sau đó lau khô bằng khăn mềm, sạch. Trải dưới mông bé một tấm giấy thấm, mẹ rửa sạch tay và đổ ít dầu dừa ra lòng bàn tay rồi xoa nhẹ lên vết hăm của trẻ chừng 10 – 15 phút, hôm sau bé sẽ đỡ ngay.

15. Trị tật mút tay: Khi bàn tay ở không trẻ sẽ ngứa ngáy và đưa lên mút. Theo đó, hãy làm cho bàn tay trẻ luôn bận rộn với các món đồ chơi. Đồng thời khi thấy bé mút tay mẹ nên kéo tay trẻ ra ngay lập tức rồi nhẹ nhàng đánh yêu vào tay trẻ, trẻ sẽ biết đó là hành động sai và bỏ hẳn tật xấu này.

16. Bé bị chảy máu cam: Theo kinh nghiệm dân gian, nếu bé bị chảy máu cam lập tức phải ngửa mặt lên trời. Đây là cách xử lý phản khoa học vì có thể khiến máu chảy ngược xuống thực quản gây ngạt. Cách xử lý đúng mẹ nên để bé cúi đầu và bịt mũi trẻ lại, yêu cầu trẻ thở bằng miệng. Nếu chảy máu cam thông thường sau 10 phút bé sẽ hết.

17. Trẻ hóc dị vật: Khi trẻ bị hóc dị vật, mẹ nên đặt bé nằm sấp trên đùi, đầu chúc xuống và hướng về phía trước. Mẹ khum bàn tay lại và vỗ dứt khoát từ 7 – 10 cái ở phần giữa xương bả vai để bé nôn, khạc dị vật ra ngoài.

18. Chữa tưa lưỡi cho trẻ: Mẹ rửa tay sạch sẽ bằng xà bông diệt khuẩn sau đó dùng tay út quấn miếng gạt nhỏ, thấm nước muối sinh lý lau nhẹ khoang miệng trẻ từ trong ra ngoài. Hoặc không có thể dùng rau bù ngót rửa sạch, giã nhuyễn và làm sạch lưỡi cho bé từ trong ra ngoài. Mỗi ngày làm cho trẻ 2 - 3 lần vào buổi sáng và trước khi đi ngủ.

19. Trị vết thâm do muỗi đốt: Mật ong nổi tiếng lành tính và có chất kháng khuẩn, làm dịu da do đó mẹ có thể dùng mật ong làm dịu vết muỗi đốt của trẻ rất hiệu quả.

20. Trẻ bị rắn cắn: Khi trẻ bị rắn cắn sử dụng ngay khăn hoặc ga-rô buộc chặt phía trên vết thương khoảng 3 - 5cm để ngăn không cho độc tố lan khắp cơ thể và nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện cấp cứu kịp thời.

Hy vọng với 20 mẹo hay trị bệnh cho trẻ trên sẽ giúp các mẹ yên tâm chăm sóc con mình, nhất là những người lần đầu làm mẹ chưa có nhiều kinh nghiệm.

Nguồn : me yeu con

Trị chứng ngủ ngáy cho con hiệu quả và an toàn bằng những tinh dầu tự nhiên



Mẹ có thể khắc phục chứng ngủ ngáy cho con bằng những tinh dầu tự nhiên an toàn mà hiệu quả dưới đây.

Theo nghiên cứu của viện y dược học thì trẻ em ngủ ngáy có thể là dấu hiệu đáng lo ngại hơn việc ngủ ngáy ở người lớn. Các nhà khoa học cho biết ngáy khi ngủ ở trẻ em có thể là triệu chứng của bệnh dị ứng bẩm sinh.

Hầu hết những trẻ em mắc chứng hen suyễn, viêm mũi dị ứng, các bệnh liên quan tới đường hô hấp đều bị ngủ ngáy.Ngủ ngáy không phải là vô hại như nhìu người nghĩ mà là một chứng bệnh nguy hiểm. Trẻ em ngủ ngáy như vậy sẽ gây nhiều ảnh hưởng đến chức năng hô hấp trong khi ngủ và có liên quan đến tình trạng viêm nhiễm hoặc chứng dị ứng. Điều này đáng lo lắng hơn vì nó sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe sau này của trẻ khi lớn lên.

Trẻ bị ngủ ngáy là do tiếp xúc thuốc lá, môi trường khói bụi hoặc mắc bệnh về đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm V.A, viêm amidan, nghẹt mũi mạn tính… Ngủ ngáy khiến trẻ ngủ không say, không ngon, làm chậm phát triển trí não do thiếu oxy nhiều trường hợp xấu có thể nguy hiểm tính mạng. Những trường hợp khác, ngủ ngáy khiến trẻ mệt mỏi, dễ bị bệnh tim, chậm phát triển.

Do vậy chữa bệnh ngủ ngáy ở trẻ em là hết sức cần thiết và cấp bách, các mẹ cần chú ý đến tư thế ngủ cho trẻ, nên cho trẻ nằm nghiêng và gối đầu cao vừa phải. Không cho trẻ ăn no trước khi đi ngủ, hạn chế những hoạt động hao tốn nhiều thể lực. Cần tạo cho trẻ một môi trường sống trong lành, không khói bụi, đặc biệt là khói thuốc lá, thường xuyên giữ ấm phần cổ và ngực cho con.

Dưới đây là một số phương pháp giúp trẻ khắc phục chứng ngủ ngáy hiệu quả bằng các loại tinh dầu tự nhiên có sẵn trong nhà.


1. Dầu bạc hà

Dầu bạc hà cũng có khả năng chống viêm và sưng niêm mạc mũi rất tốt. Mẹ chỉ cần chà một chút dầu dưới lỗ mũi của con trước khi ngủ nó sẽ có tác dụng giảm bớt tắc nghẽn để con dễ dàng thở hơn và không còn ngáy nữa.

Bạn cũng có thể cho vài giọt tinh dầu bạc hà vào nước nóng để cho bé xông mũi. Biện pháp này sẽ giúp khắc phục tốt nhất chứng ngủ ngáy do cảm lạnh và dị ứng.

2. Dầu ô liu

Vốn được biết đến là tinh dầu có rất nhiều lợi ích đối với sức khỏe. Dầu ô liu giúp giữ ẩm cho các mô ở mặt sau của cổ họng và mũi. Điều này làm giảm ma sát, cho phép không khí di chuyển thông suốt sẽ giúp bé giảm ngay chứng ngủ ngáy. Mẹ chỉ cẩn cho con nhâm nhi một chút dầu ô liu trước khi ngủ sẽ rất hiệu quả đấy.

3. Dầu bạch đàn

Dầu bạch đàn có thể giúp loại bỏ chất nhầy trong mũi, giúp mũi thông thoáng. Trộn 2- 4 giọt tinh dầu vào một cốc nước nóng cho con bạn hít hơi. Thêm nữa, tinh dầu bạch đàn còn giúp giảm bớt sưng niêm mạc mũi và họng.

4. Trà gừng

Gừng có tính kháng viêm và kháng khuẩn. Nó cũng cổ họng thông thoáng giúp trẻ giảm bớt tình trạng ngủ ngáy.

Mẹ có thể nghiền một lát gừng và đun sôi với một ít nước để cho con uống. Thêm một chút mật ong để tăng hương vị giúp bé uống dễ dàng hơn.

Nguồn ; me va be

Loạn khuẩn đường ruột ở trẻ nhỏ rất hay gặp



Để tránh việc trẻ bị loạn khuẩn đường ruột, bạn cần đảm bảo cho trẻ có một chế độ ăn hợp lý, khoa học và hợp vệ sinh. Dưới đây là một số cách mà bạn nên tham khảo.

Để tránh việc trẻ bị loạn khuẩn đường ruột, bạn cần đảm bảo cho trẻ có một chế độ ăn hợp lý, khoa học và hợp vệ sinh. Đồng thời không nên tự ý cho trẻ sử dụng thuốc kháng sinh vì thuốc kháng sinh không chỉ tiêu diệt vi khuẩn có hại mà tiêu diệt cả vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa dẫn đến tình trạng loạn khuẩn đường ruột ở trẻ.

Nguyên nhân

Thông thường sau khi sinh, từ 10 đến 20 giờ, dạ dày và ruột của trẻ hầu như không có vi khuẩn. Nhưng sau khi tiếp xúc với môi trường, kết hợp việc được cho ăn uống nên các vi khuẩn xâm nhập qua đường miệng, đường hô hấp, trực tràng và hình thành một hệ thống vi khuẩn trong đường tiêu hoá gọi là hệ vi khuẩn chí đường ruột. Các vi khuẩn này được chia làm 2 loại đó là loại vi khuẩn có lợi cho và vi khuẩn có hại.

Ảnh minh họa
Bình thường các loại vi khuẩn này luôn ở thế cân bằng, trẻ sẽ có đường ruột khoẻ mạnh, tiêu hoá hấp thu tốt. Nhưng vì một lý do nào đó như trẻ bị suy dinh dưỡng, ăn uống không hợp lý, dùng thuốc kéo dài hoặc dùng kháng sinh, khi thay đổi thời tiết… có thể gây nên rối loạn hệ vi khuẩn chí gọi là loạn khuẩn đường ruột.

Khi dùng kháng sinh để điều trị các bệnh viêm họng, viêm amidal, viêm phổi… thì kháng sinh lại tiêu diệt luôn cả những vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa gây ra tình trạng loạn khuẩn đường ruột.

Điều trị

Để điều trị loạn khuẩn đường ruột có thể dùng các chế phẩm vi sinh (Probiotic là các vi khuẩn lành tính) như Antibio, Lactomin Plus, Biolactin (liều lượng theo chỉ dẫn của bác sĩ)... Trong 1 vài tuần bệnh sẽ ổn định. Điều quan trọng là khi trẻ bị loạn khuẩn đường ruột làm rối loạn tiêu hoá, ảnh hưởng đến khả năng tiêu hoá và hấp thu thức ăn, vì thế ngoài cho uống chế phẩm vi sinh thì cần cho trẻ có một chế độ dinh dưỡng hợp lý.

Chế độ ăn

Không nên cho bé ăn nhiều đồ ngọt. Nếu trẻ còn bú thì nên tiếp tục cho bú mẹ bình thường, trong khi đó mẹ cũng phải kiêng ăn đồ ngọt. Nếu trẻ phải ăn sữa ngoài chọn sữa không có đường lactoza (free lactose).

Bữa ăn của trẻ cần đầy đủ các chất dinh dưỡng và năng lượng, nên cho trẻ ăn những thực phẩm dễ tiêu hoá như: thịt gà, thịt lợn nạc, sữa chua, sữa đậu nành, bí đỏ, cà rốt, chuối tiêu, hồng xiêm... nên thay mỡ bằng dầu ăn. Tránh không nên cho trẻ ăn những loại thức ăn khó tiêu như ngô, đỗ nguyên hạt, thực phẩm nhiều chất xơ. Ngoài ra có thể cho trẻ uống nước táo ép, hồng xiêm xay, chuối xay. Chú ý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và giữ vệ sinh ăn uống. Nên cho trẻ ăn thêm 1 – 2 cốc sữa chua mỗi ngày.

Tác dụng của sữa chua đậu nành


Do dễ hấp thu và giữ được sự cân bằng vi khuẩn, sữa chua đậu nành có thể giúp những bệnh nhân loạn khuẩn đường ruột khỏi bệnh và hồi phục sức khỏe nhanh chóng. Nghiên cứu cho thấy, sau 30 ngày dùng sữa chua loại này, hơn 90% bệnh nhân (cả người lớn và trẻ em) tăng 0,5-3 kg trọng lượng.

- Trẻ em 13-20 tháng tuổi dùng 150 ml, thời gian như trên. Các bữa ăn khác của trẻ vẫn được duy trì bình thường.

Có thể chế biến sữa chua này từ hạt đậu tương hoặc bột đậu tương sống.

Làm từ hạt đậu tương: Đậu hạt 100-150 g, đường 50-70 g, men Lactobacillus 20 g, nước 1 lít. Chọn những hạt đâu tương chắc và tốt, ngâm nước ấm 20-30oC trong 6-8 giờ, đãi sạch vỏ rồi xay nước (có thể xay bằng máy sinh tố, máy xay thịt quay tay hoặc cối đá). Sau đó lọc bỏ bã qua vải phin mỏng, cho đường vào. Đun sôi dịch sữa, để nguội 30-40oC rồi cho men (đã đánh nhuyễn) vào. Đổ sữa vào cốc sạch, cho vào tủ ấm ở nhiệt độ 40-50oC trong 2 giờ (nếu không có tủ ấm có thể ủ trong nước ấm 40-50oC). Khi mặt sữa đông mịn, đều là được.

Làm từ bột đậu tương sống: Bột đậu tương sống từ 60 - 65g, đường từ 50 - 70g, men Lactobacillus 20g, nước 1 lít.

Hòa tan bột đậu tương trong nước ấm 30-35oC rồi lọc qua phin mỏng. Các bước tiếp theo được thực hiện giống như cách trên.

Sản phẩm đạt yêu cầu có màu trắng, đông mịn, đông đều từ đáy cốc lên mặt sữa, vị hơi chua, béo ngậy. Có thể bảo quản sữa trong tủ lạnh 1-2 ngày.

Phòng tránh loạn khuẩn đường ruột cho trẻ

Để trẻ không bị rối loạn tiêu hóa, bạn cần chú ý đến chế độ ăn hợp lý và đúng giờ, cho trẻ ăn đồ ăn tươi và dễ tiêu hóa, uống nhiều nước, ăn nhiều rau quả, sữa chua. Hạn chế những thức ăn nhiều chất béo, chất đạm cũng như những thức ăn để lâu ngày, dễ ôi thiu.

Khi phát hiện bé có những triệu chứng rối loạn tiêu hóa tránh tự ý dùng kháng sinh, vì kháng sinh không chỉ tiêu diệt vi khuẩn có hại mà các vi khuẩn có lợi cũng bị tiêu diệt khiến bệnh của bé càng nặng thêm.

Nguồn : me yeu con

Cách xử trí tại chỗ khi trẻ bị chấn thương răng mà các mẹ nên áp dụng



Trẻ em dưới 3 tuổi lúc bắt đầu đi học thường bị chấn thương răng sữa ở nhà, ở nhà trẻ, trường học do trẻ chạy nhảy, nô đùa, va đập, ngã..
1/3 trẻ nhỏ gặp các tai nạn về răng miệng, nhất là trong độ tuổi tập đi. Nhiều bậc phụ huynh nghĩ rằng, răng sữa sau này sẽ thay nên không quan tâm nhiều đến vấn đề điều trị, điều đó vô tình để lại những hậu quả đáng tiếc. Bởi chấn thương răng có thể gây ra nhiều biến chứng và di chứng, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe toàn thân cũng như hàm răng vĩnh viễn sau này của trẻ.

1/ Trẻ em ở độ tuổi nào xảy ra chấn thương răng

- Trẻ em dưới 3 tuổi, đặc biệt trẻ hơn 1 tuổi lúc bắt đầu học đi

- Chấn thương răng sữa hay xảy ra ở nhà hoặc ở nhà trẻ trường học, khi trẻ đi, chạy nhảy, nô đùa có thể xảy ra va đập hoặc ngã làm răng bị chấn thương.

- Trẻ trai thường bị chấn thương nhiều hơn trẻ gái vì hay nghịch ngợm, hiếu động hơn

- Chấn thương hay gặp ở xương hàm trên hay hàm dưới, trong khi các răng thì răng sữa giữa hay bị chấn thương nhất.


2/ Chấn thương răng sữa và răng vĩnh viễn có thể gây ra hậu quả gì?

- Sung huyết tủy răng

- Chảy máu tủy răng, vôi hóa tủy: là tình trạng buồng tủy, ống tủy bị bít kín dần do ngà lắng đọng.

- Tủy răng bị hoại tử.

- Tiên chân răng.

- Các loại dị ứng trên mầm răng vĩnh viễn: thân răng sẽ bị đổi màu vàng nâu, thiểu sản men răng, thân răng bị tách đôi, tách đôi chân răng, thân răng bị gập, ngừng hình thành chân răng, rối loạn mọc răng …

3/ Các triệu chứng chấn thương răng thường gặp?

- Răng lung lay

- Lệch sang 1 bên

- Lún vào bên trong ổ răng hay trồi ra


- Rơi ra ngoài xương ổ răng

- Gãy thân răng

- Gãy chân răng hoặc cả hai
Khác với người lớn, vì xương ổ răng của trẻ em còn mềm, hệ thống dây chằng quanh răng lỏng lẻo hơn, do vậy khi có chấn thương thì răng ít bị gãy hơn so với người lớn nhưng hay bị lung lay, di lệch sang bên, lún vào bên trong xương hàm hoặc rơi ra ngoài huyệt ổ răng.Nếu răng bị gãy thì cũng có rất nhiều kiểu khác nhau: Có thể gãy thân răng, chân răng hoặc cả thân và chân răng.

Khi trẻ bị va đập, té ngã, nếu có chấn thương xảy ra thì hiếm khi chỉ ở răng đơn thuần mà thường có tổn thương niêm mạc hoặc xương ổ răng kèm theo. Niêm mạc môi, miệng, xương ổ răng có thể bị va đập sưng nề hoặc rách, chảy máu với nhiều mức độ khác nhau tùy tình huống tai nạn.

4/ Cần làm gì khi trẻ bị chấn thương răng miệng?

- Sơ cứu

Các loại chấn thương ít hoặc nhiều đều gây chảy máu, vì thế bố mẹ cần biết cách sơ cứu tại chỗ. Hãy cho bé súc miệng bằng nước ấm, dùng miếng gạc ướp lạnh đắp vào chỗ nướu đau hoặc dùng bông ấn mạnh vào hốc răng chảy máu. Nếu đã cầm được máu và bé cảm thấy đau, hãy cho bé uống thuốc giảm đau.

Nhớ quan sát các triệu chứng trẻ bị đau, sưng tấy răng miệng, sốt, nhiễm trùng để có biện pháp xử lý phù hợp. An toàn nhất là sau khi sơ cứu hãy đưa trẻ đến nha sĩ để kiểm tra.

- Nếu răng không gãy hẳn

Có 2 trường hợp: Răng không gãy hẳn mà chỉ lung lay nhẹ, trường hợp này bé có thể dùng lưỡi đẩy răng vào chỗ cũ, ổn định lại ở hốc răng mà không bật ra hay chảy máu. Hoặc nếu bị lung lay mạnh, bị nứt, thậm chí tuỷ răng bị lộ ra ngoài. Bố mẹ cần đưa trẻ đến nha sĩ để có hướng chữa trị phù hợp.

- Nhổ răng

Sau các tai nạn răng miệng, nếu răng sữa bị va đập đổi màu sau vài tuần thì phải được nhổ đi, vì đó là dấu hiều cho thấy tuỷ răng đã bị hư.

- Tai nạn với nướu răng

Nếu nướu hay môi bé bị đứt hay bầm, hãy dùng một túi nhỏ đựng nước đá chườm lạnh vào chỗ bị thương. Nếu vết đứt lớn hơn 0,6cm hoặc rách rộng quá vành môi, hãy đưa bé đến chăm sóc ở phòng y tế phường, quận gần nhất. Bạn cũng đừng hoảng hốt nếu lưỡi bé bị thương và chảy máu nhiều. Lưỡi có nhiều mạch máu nên sẽ chảy máu nhiều hơn các cơ quan khác trong miệng, nhưng lưỡi thường tự lành mau.

- Chăm sóc răng sữa

Dù chưa phải là răng vĩnh viễn thì răng sữa vẫn cần được chăm sóc cẩn thận khi bị thương. Tai nạn với răng sữa có thể làm tổn thương mầm răng vĩnh viễn đang ở bên dưới và có thể làm chúng mọc chậm. Vì vậy me va be cần có cách điều trị kịp thời

Nguồn : me yeu con

Những nguyên nhân chính khiến trẻ chậm mọc răng



Nếu bé yêu của bạn mọc răng chậm kết hợp với một số biểu hiện khác như trẻ chậm phát triển chiều cao, cân nặng, ngủ không ngon giấc, đổ mồ hôi trộm ban đêm, thóp rộng...

Trẻ chậm mọc răng có thể do di truyền và thời điểm sinh em bé cũng quyết định thời điểm mọc răng của trẻ. Trẻ sinh đủ tháng sẽ có răng sớm hơn so với bé sinh thiếu tháng. Những em bé sinh thiếu tháng, nhẹ cân cũng sẽ mọc răng chậm hơn các bé bình thường.

Tuy nhiên, giới hạn mọc răng đầu tiên của trẻ là 12 tháng tuổi. Điều bạn cần quan tâm là phát hiện sớm nguyên nhân khiến trẻ chậm mọc răng để kịp thời thay đổi chế độ ăn uống và chăm sóc trẻ cho phù hợp.

Quá trình mọc răng của trẻ

Ở mỗi trẻ tiến trình mọc răng hoàn toàn khác nhau, có trẻ mọc răng sớm, có trẻ mọc răng muộn. Số răng của trẻ thông thường bằng số tháng tuổi trừ đi 4. Bình thường khi trẻ được 6 tháng tuổi, chiếc răng đầu tiên sẽ mọc. Trẻ bắt đầu mọc răng cửa hàm dưới trước tiên rồi đến răng cửa hàm trên, tiếp theo là răng cối sữa thứ nhất, sau đó là răng nanh.

Khi mọc đến răng cối sữa thứ hai cũng là lúc bộ răng sữa đã mọc đủ, 10 răng hàm trên và 10 răng hàm dưới. Lúc này trẻ đã được khoảng 3 tuổi. Tuy nhiên cũng có trường hợp trẻ mọc răng lúc mới 4 tháng tuổi và đến một tuổi đã mọc đầy đủ bộ răng sữa. Hoặc có trẻ không mọc một chiếc răng nào mãi cho đến khi được 2 tuổi



Trong nhiều trường hợp trẻ phát triển bình thường cả về thể chất và tinh thần dù chưa mọc răng hoặc mọc răng chậm hơn so với tháng tuổi thì đó là do sinh lý. Nếu trẻ mọc răng chậm kết hợp với một số biểu hiện khác như trẻ chậm phát triển chiều cao, cân nặng, ngủ không ngon giấc, đổ mồ hôi trộm ban đêm, thóp rộng... thường là do trẻ bị còi xương do cơ thể bị thiếu hụt vitamin D và chế độ ăn nghèo canxi và phospho...

Những nguyên nhân khiến trẻ chậm mọc răng

- Trẻ chậm mọc răng do bị còi xương: Những trẻ dễ có nguy cơ còi xương là trẻ sinh non, trẻ sinh đôi, trẻ nuôi bằng sữa ngoài, trẻ quá bụ bẫm, trẻ sinh vào mùa đông...

Các dấu hiệu còi xương ở trẻ như: trẻ hay quấy khóc, ngủ không yên giấc, hay giật mình, ra nhiều mồ hôi khi ngủ, xuất hiện rụng tóc vùng sau gáy tạo thành hình vành khăn, các biểu hiện ở xương: thóp rộng, bờ thóp mềm, thóp lâu kín, có các bướu đỉnh, bướu trán (trán dô), đầu bẹp cá trê; trương lực cơ nhẽo, táo bón...

Trong trường hợp còi xương cấp tính: trẻ có thể bị co giật do hạ canxi máu. Việc bổ sung vitamin D và canxi dưới dạng thuốc là cần thiết nhưng bạn phải tuân theo chỉ định của bác sĩ. Bạn không nên tự ý cho bé dùng vitamin nói chung và canxi nói riêng vì trẻ có thể bị rối loạn tiêu hóa, chán ăn... do uống vitamin quá liều hoặc trong thời gian dài.

- Trẻ chậm mọc răng do bị suy dinh dưỡng: Khi trẻ chậm mọc răng và trẻ có số đo về cân nặng và chiều cao thấp hơn trẻ bình thường với các triệu chứng của còi xương như trên là do trẻ bị suy dinh dưỡng.

Chế độ ăn của trẻ ngoài việc đảm bảo các yếu tố chất đường, đạm, tinh bột, chất béo... việc hấp thu và chuyển hóa canxi thành canxi của xương phụ thuộc nhiều vào yếu tố xúc tác quan trọng nhất là vitamin D. Do đó, bạn nên cho trẻ vận động và tắm nắng buổi sáng hàng ngày trước 9 giờ.


Bạn cần lưu ý, ánh nắng mặt trời phải được chiếu trực tiếp trên da mới có tác dụng để tay, chân, lưng... của trẻ lộ ra ngoài, nếu qua lần vải thì sẽ còn rất ít tác dụng. Đừng bỏ phí ánh nắng mặt trời - “của trời cho”. Dùng đơn thuần canxi không đủ mà phải đồng thời kết hợp cùng vitamin D.

Về mùa đông không có ánh nắng cho trẻ đi tắm điện ở khoa vật lý liệu pháp tại các bệnh viện. Dưới da có sẵn các tiền vitamin D dưới tác dụng của tia tử ngoại của ánh nắng mặt trời, các tiền vitamin sẽ bị hoạt hóa chuyển thành vitamin D. Vitamin D có tác dụng điều hòa chuyển hóa và hấp thu canxi, phospho.

- Trẻ chậm mọc răng do bị thiếu canxi: Nguồn dinh dưỡng chính của bé khoảng 6 tháng tuổi vẫn là sữa mẹ. Thông thường, bé bú mẹ hoàn toàn sẽ được cung cấp đầy đủ canxi. Trường hợp trẻ thiếu canxi dễ xảy ra với nhóm bú bình (kể cả những đứa trẻ bụ bẫm vẫn có thể bị thiếu canxi do nhu cầu về canxi cao hơn trẻ bình thường). Trẻ em và cả người mẹ đều có thể thiếu canxi do chất lượng sữa mẹ kém (nguyên nhân là do người mẹ ăn uống kiêng khem hoặc chế độ dinh dưỡng nghèo nàn).

Mặt khác, tỷ lệ canxi trong thức ăn được hấp thu liên quan đến một tỷ lệ phù hợp của một chất khoáng khác là phospho. Thức ăn có nhiều loại chứa hàm lượng phospho cao nhưng lại có ít loại chứa canxi mà hàm lượng lại thấp như tôm, tép, trứng, sữa, các loại ngũ cốc, rau, củ...

Khi tỷ lệ phospho quá cao, trẻ hấp thụ quá nhiều phospho - sự hấp thụ canxi sẽ giảm đi.Sự cần thiết cho sự hấp thụ canxi là vitamin D. Nguồn cung cấp chủ yếu từ ánh sáng mặt trời chiếm tới 80%. Nếu thiếu nó sẽ bị rối loạn hấp thu và chuyển hóa canxi.

Thức ăn hàng ngày (tôm, cua, cá, sữa) chứa nhiều vitamin D nhưng vì vitamin D là một loại vitamin tan trong dầu nên nếu chế độ ăn không đủ chất béo, dù có uống vitamin D cơ thể vẫn không thể hấp thu được.

Cha mẹ không nên quá lo lắng khi trẻ mọc răng chậm

Tiến sĩ Phạm Như Hải, Trưởng khoa răng Bệnh viện Việt Nam Cuba Hà Nội, cho hay cha mẹ không nên quá lo lắng vì con mọc răng chậm, không nên so sánh với các bé khác vì thời gian mọc răng của mỗi bé không giống nhau. Thông thường răng sữa mọc trong thời gian từ 6 đến 30 tháng tuổi. Tuỳ từng trẻ mà bộ răng sữa mọc xong lúc 2-3 tuổi với đầy đủ 20 răng.

Răng của bé mọc theo nguyên tắc cộng 4: Khoảng tháng thứ 7 thì mọc răng cửa, tháng 11 mọc đủ 4 răng cửa; tháng 15 mọc đủ 8 răng cửa; tháng 19 mọc thêm 4 răng hàm nhỏ; tháng 23 mọc thêm 4 răng nanh; tháng 27 mọc thêm 4 răng số 5. Các răng vĩnh viễn bắt đầu mọc từ 6 đến 12 tuổi, trừ răng khôn thì mọc muộn hơn khoảng sau 17 tuổi.

Có bé 4 tháng đã mọc răng, có bé lại muộn hơn tới 9-10 tháng. Đây là hiện tượng bình thường, phụ huynh không nên quá lo lắng. Nếu gia đình vẫn chưa yên tâm thì có thể đưa các bé đi khám, chụp phim X-quang để xác định xem có vấn đề gì bất thường không.

Bác sĩ Hải cho biết thêm, trẻ bị thiếu canxi thường chậm mọc răng hơn các bé khác. Tuy nhiên, mọc răng sớm không có nghĩa là đủ canxi. Có nhiều trẻ mới đẻ ra đã có răng, đây là quá trình sinh lý bình thường. Nếu 3 tháng đã mọc răng thì cũng không có gì phải lo lắng.

Đối với các bé mọc răng sớm, cha mẹ cần để ý nhiều hơn đến chế độ ăn uống của trẻ. Trẻ mọc răng có thể bị đau, sốt dẫn đến mệt mỏi chán ăn, vì vậy trong giai đoạn này không nên quá để ý đến cân nặng của trẻ.

Nguồn : me yeu con

Hướng dẫn cách hút mũi cho trẻ sơ sinh chuẩn và an toàn


Hướng dẫn các mẹ cách hút mũi cho trẻ sơ sinh chuẩn và an toàn

Hút mũi cho trẻ sơ sinh không phải mẹ nào cũng biết làm đúng cách. Dưới đây là hướng dẫn chuẩn của chuyên gia về quy trình hút mũi an toàn cho bé.

Hướng dẫn cách hút mũi trẻ sơ sinh chuẩn của chuyên gia

Hút mũi cho trẻ sơ sinh là thói quen của nhiều mẹ khi con bị ngạt mũi. Tuy nhiên, không phải mẹ nào cũng biết cách hút mũi cho con. Dưới đây là cách hút mũi cho trẻ sơ sinh chuẩn như bác sĩ các mẹ có thể tham khảo:

Chuẩn bị:

- Dụng cụ hút mũi: Các mẹ có thể lựa chọn một trong những loại dưới đây

• Dạng bầu hút có thể hút ra, hút vào và dùng tay để tạo lực

• Dạng bầu hút sử dụng miệng để tạo lực, có hình dạng L, loại này khá phổ biến

• Loại máy sử dụng pin, tiết kiệm lực cho người sử dụng nhưng giá thành khá cao.

- Một lọ nước muối sinh lý chuyên dùng nhỏ mũi cho trẻ- Một khăn bông loại lớn

Thực hiện:


Hút mũi sai cách có thể gây nguy hiểm cho bé
- Bước 1: Các mẹ cho trẻ nằm trên gối kê cao đầu, cho bé nằm ở tư thế nghiêng để dễ dàng hút mũi. Với những bé hiếu động, mẹ có thể đợi bé ngủ hãy thực hiện việc hút mũi cho trẻ.

- Bước 2: Các mẹ nhỏ khoảng 2 - 3 giọt nước mũi sinh lý vào hốc mũi trẻ. Với cách hút mũi cho trẻ sơ sinh như thế này sẽ giúp niêm mạc mũi giúp quá trình hút dễ dàng hơn và không gây tổn thương cho mũi

- Bước 3: Mẹ nhẹ nhàng đặt một ống hút vào mũi trẻ, ống còn lại dùng miệng hút để đàm nhớt theo đó ra ngoài. Các mẹ hút nhẹ nhàng từng bên một.

- Bước 4: Sau khi hút xong, mẹ dùng tăm bông hoặc giấy ăn làm bấc sâu kèn, đưa vào mũi trẻ để làm khô và hút hết dịch còn sót lại trong mũi.

Những cách hút mũi sai lầm của các mẹ

- Nhiều người mẹ sợ con đau do vắt nước mũi làm tổn thương phần da mỏng manh của trẻ nên đã dùng miệng hút lấy phần nước mũi trẻ đang sụt sịt. Cách làm đầy yêu thương này hóa ra lại là một sai lầm. Bởi lẽ khi hệ miễn dịch của trẻ đang bị virus, vi trùng xâm nhập sẽ trở nên rất yếu. Trong khi đó, khoang miệng của người lớn lại tồn tại nhiều virus, vi trùng và cả mầm bệnh có khả năng theo tuyến nước bọt tấn công vào hệ miễn dịch của trẻ khiến tình trạng viêm nhiễm càng trở nên tồi tệ hơn.

- Tương tự, sẽ rất sai lầm cho trường hợp móc họng để bé ói đờm nhớt ra ngoài. Nó có thể làm xây xát vùng hầu họng, khi bé ói lại dễ bị sặc ngược vào đường thở rất nguy hiểm.

- Số khác lại lạm dụng nước rửa hoặc bình xịt để rửa mũi thường xuyên cho bé ngay cả khi bé không gặp vấn đề về hô hấp.Theo các bác sĩ, việc làm này có thể vô tình làm teo niêm mạc mũi, ảnh hưởng đến khả năng tuần hoàn hô hấp và khứu giác của trẻ.

- Không ít trường hợp bố mẹ còn sử dụng chai nước rửa mắt để rửa mũi cho trẻ hoặc dùng nước rửa mũi Naphazolin 0,025%, 0,05%, 0,1%... để giúp trẻ thông mũi nhưng kết quả ngược lại khiến trẻ bị ngộ độc. Phần lớn những ca ngộ độc này sẽ có biểu hiện như vã mồ hôi, tay chân lạnh, người lừ đừ, nhịp thở yếu, có thể dẫn đến hôn mê. Nặng hơn là khi tim đập không đều, ngưng thở từng cơn rất nguy hiểm đến tính mạng nếu không được cấp cứu kịp thời.

Nguồn : me va be

Những điều mẹ cần biết về bệnh viêm đường tiêu hóa ở trẻ nhỏ



Viêm đường tiêu hóa hay viêm dạ dày là một bệnh lý bị tấn công bởi các vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng thường xuất hiện ở trẻ nhỏ vì ở giai đoạn này sức đề kháng của các bé còn yếu.

Viêm đường tiêu hóa, viêm dạ dày là một bệnh lý bị tấn công bởi các vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng. Nếu mẹ không phát hiện và điều trị sớm sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của bé. Dưới đây là những kiến thức về viêm đường tiêu hóa mà các mẹ cần trang bị nhé!

1.Nguyên nhân gây bệnh viêm đường tiêu hóa ở trẻ

Bệnh viêm đường tiêu hóa thường là do virus rotavirus, adenovirrus, echovirus gây ra. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra những ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của trẻ.
2.Triệu chứng bệnh

Trẻ bị viêm đường tiêu hóa sẽ có những triệu chứng như nôn mửa, đau bụng và những triệu chứng bất thường kéo dài khoảng 2 ngày liên tục dưới đây thì cần nhanh chóng đưa đi bệnh viện

- Sốt cao kéo dài trong vài ngày

- Trẻ bị đau bụng, người khó chịu

- Dễ nổi cáu quấy khóc, khi khóc không có nước mắt

- Nôn mửa kéo dài cả tiếng đồng hồ

- Trẻ bị mất nước, môi khô

- Có dấu hiệu hôn mê
3.Cách chăm sóc khi trẻ bị viêm đường tiêu hóa

Khi trẻ bị viêm đường tiêu hóa, cha mẹ cần thận trọng trong việc chăm sóc trẻ.

-Cho uống nhiều nước: Khi thấy trẻ có dấu hiệu mất nước cha mẹ cần bổ sung lượng nước cần thiết bằng cách cho bé uống nhiều nước, tăng số lần bú. Nếu cần thiết có thể cho uống thêm dung dịch bù điện giải để chống mất nước.

-Không cho trẻ uống nước ngọt vì sẽ làm tăng lượng đường trong máu, thiếu muối khiến trẻ bị tiêu chảy nặng hơn.

-Thay đổi chế độ dinh dưỡng: Khi bị viêm đường tiêu hóa trẻ sẽ chán ăn, lười ăn vì thế cha mẹ nên cho trẻ ăn những thực phẩm tốt cho dạ dày như: chuối, cháo, bánh mì nướng… kiêng ăn thực phẩm nhiều dầu mỡ, đồ ngọt.
4.Phòng tránh bệnh viêm đường tiêu hóa ở trẻ.

Viêm đường tiêu hóa do virus và vi khuẩn gây ra nên dễ lây từ người này sang người khác. Vì vậy để phòng tránh được bệnh này các mẹ cần thực hiện những điều sau:

-Giữ cho ngôi nhà luôn sạch sẽ đặc biệt là phòng của bé, tránh để các đồ vật bẩn rơi vãi trên sàn nhà.

-Tập cho bé thói quen rửa tay thật sạch sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn

-Vệ sinh và sát khuẩn đồ chơi của bé thường xuyên

– Cách ly trẻ với người bị bệnh, không cho trẻ dùng chung đồ cá nhân với người thân đang bị viêm đường tiêu hóa hay viêm dạ dày

-Hạn chế đưa trẻ đến những nơi đông người vì ở đó thường chứa nhiều vi khuẩn, virus gây bệnh.

– Cho trẻ uống men vi sinh (có nhiều lợi khuẩn) để tăng sức đề kháng đường tiêu hóa.

Nguồn :me yeu con